
Vật liệu lõi: Tấm composite canxi sunfat mật độ cao (bột thạch cao tự nhiên được gia cường bằng sợi thực vật không độc hại, được tạo hình bằng phương pháp ép xung), mật độ 1500–1700 kg/m³, không chứa formaldehyde và thuộc loại không cháy cấp A.
Tấm đáy: Tấm thép mạ kẽm dày 0,4–0,5mm, chống ẩm, chống ăn mòn và tăng cường độ bền cấu trúc.
Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn: 600×600×32mm (loại chịu tải nặng 35mm tùy chọn), độ chính xác kích thước cao và khả năng thay thế lẫn nhau.
Xử lý cạnh: Các dải PVC dẫn điện dày 2,0–2,5mm được nhúng xung quanh, bịt kín chống ẩm và đảm bảo khả năng dẫn điện chống tĩnh điện tổng thể.
Hoàn thiện tiêu chuẩn: Ván ép HPL chống tĩnh điện, chịu mài mòn cao nhập khẩu (ván melamine chống cháy), điện trở bề mặt 10⁶–10⁹Ω, chống mài mòn, chống bám bẩn và dễ lau chùi.
Các tùy chọn hoàn thiện: Tấm ốp PVC chống tĩnh điện dẫn điện, gạch men, thảm vuông, thích hợp cho trung tâm dữ liệu, văn phòng và phòng sạch.
Đặc tính bề mặt: Mềm mại, nhẹ, chống trơn trượt, chống cháy, chống ẩm, cách âm (NRC ≥ 0.7) và tạo cảm giác thoải mái khi bước chân lên.
Niêm phong cạnh: Đúc phun PVC để bảo vệ cạnh, ngăn ngừa mài mòn, cải thiện độ bền và khả năng niêm phong.
Giá đỡ: Chân đế điều chỉnh bằng thép (mạ kẽm/phun sơn tĩnh điện), chiều cao điều chỉnh từ 100–300mm (có thể tùy chỉnh lên đến 1000mm trở lên), độ lệch thẳng đứng ≤ 1‰.
Thanh giằng: Các thanh giằng bằng ống thép vuông (25×25×1,2mm), được bắt vít vào bệ đỡ để tạo thành khung lưới, tăng cường khả năng chịu lực ngang và độ ổn định tổng thể.
Phụ kiện: Chân đế có đệm cao su giảm chấn để giảm rung động và tiếng ồn; được cố định bằng vít M6 đặc biệt giữa các thanh giằng và tấm vách để tạo cấu trúc chắc chắn.
Khả năng chịu tải: Tiêu chuẩn 32mm — tải trọng tập trung ≥ 3530N (360kg), tải trọng phân bố đều ≥ 16180N/m² (1650kg/m²); Loại chịu tải nặng 35mm — tải trọng tập trung ≥ 4410N (450kg), tải trọng phân bố đều ≥ 23040N/m² (2350kg/m²).
Chuẩn bị mặt nền: Làm sạch và san phẳng mặt đất; đánh dấu vị trí bằng máy cân bằng laser, khoảng cách giữa các trụ ≤ 600mm (≤ 400mm ở khu vực chịu tải nặng).
Lắp đặt chân đế: Cố định các chân đế điều chỉnh được, cân bằng đồng đều, lắp đặt các miếng đệm giảm chấn ở đáy để đảm bảo độ chính xác theo phương ngang và phương dọc.
Lắp ráp dầm đỡ: Bắt vít các dầm đỡ bằng thép vào bệ để tạo thành khung lưới đều đặn; kiểm tra độ lệch chéo (≤ 3mm trên 10m).
Lắp đặt tấm: Gắn các tấm chống tĩnh điện canxi sunfat vào khung lưới đỡ, cố định bằng kẹp cạnh và vít chuyên dụng để đảm bảo mối nối phẳng.
Vận hành và đi dây: Điều chỉnh độ phẳng của sàn, luồn dây cáp nguồn và dữ liệu trong không gian nâng cao, hoàn tất việc lắp đặt và nghiệm thu.
| Kiểu | Quốc tế | Kích thước (mm) | Màn trình diễn lửa | tải trọng tập trung - lb | tải trọng tập trung - N | tải trọng tập trung - KG | Tải trọng va đập | Tải trọng giới hạn tối đa | Tải trọng đồng đều | Tải trọng lăn - 10 lần | Tải trọng lăn - 10000 lần |
| TD-1501 | FS800 | 600×600×32 | A | ≥800 | ≥3550 | ≥363 | ≥536 | ≥10680 | ≥16100 | 3560 | 2670 |
| TD-1502 | FS1000 | 600×600×32 | A | ≥1000 | ≥4450 | ≥450 | ≥670 | ≥13350 | ≥23000 | 4450 | 3560 |
| TD-1503 | FS1250 | 600×600×40 | A | ≥1250 | ≥5560 | ≥567 | ≥725 | ≥16680 | ≥33000 | 5560 | 4450 |
| TD-1504 | FS1500 | 600×600×40 | A | ≥1500 | ≥6675 | ≥670 | ≥1005 | ≥19892 | ≥34500 | 6675 | 5340 |